1. (Danh) May mắn, phúc lành. ◎Như: “đắc hạnh” 得幸 được sủng ái (chỉ câu hỏi hoạn quan liêu và các cung phi được vua yêu). ◇Hán Thư 漢書: “Nguyện hoàng thượng dĩ hạnh thiên hạ” 願大王以幸天下 (Cao Đế kỉ đệ độc nhất vô nhị hạ 高帝紀第一下) Mong hoàng thượng tạo phúc đến thiên hạ.2. (Danh) chúng ta “Hạnh”.3. (Động) Mừng, thích. ◎Như: “hân hạnh” 欣幸 vui mừng, “hạnh tai lạc họa” 幸災樂禍 lấy có tác dụng vui thích vị thấy tín đồ khác bị tai họa. ◇Công Dương truyện 公羊傳: “Tiểu nhân loài kiến nhân chi ách tắc hạnh chi” 小人見人之厄則幸之 (Tuyên Công thập ngũ niên 宣公十五年) Kẻ hạ nhân thấy tín đồ bị khốn ách thì ưng ý chí.4. (Động) hy vọng cầu. ◎Như: “hạnh phú quý” 幸富貴 hy vọng được thanh lịch giàu. ◇Sử Kí 史記: Đại trượng phu bất năng từ tự, ngô ai vương vãi tôn nhi tiến thực, khởi vọng báo hồ nước 大丈夫不能自食, 吾哀王孫而進食, 豈望報乎 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) Bậc cánh mày râu không từ bỏ nuôi nổi thân mình, tôi thương cậu phải cho ăn, chứ có mong báo đáp đâu.5. (Động) Hi vọng, kì vọng.6. (Động) yêu đương yêu, sủng ái.7. (Động) thương xót, lạm mẫn, ai liên.8. (Động) Khen ngợi, khuyến khích.9. (Động) win hơn.10. (Động) Đến. § Ngày xưa, vua chúa và hoàng tộc cho nơi nào, gọi là “hạnh”. ◎Như: “lâm hạnh” 臨幸 vua đến. ◇Hồng thọ Mộng 紅樓夢: “Thoại thuyết đưa Nguyên Xuân tự mãng cầu nhật hạnh Đại quan tiền viên hồi cung khứ hậu, (...) hựu mệnh trên Đại quan viên lặc thạch, vi thiên cổ giàu sang nhã sự” 話說賈元春自那日幸大觀園回宮去後, (...) 又命在大觀園勒石, 為千古風流雅事 (Đệ nhị thập tam hồi) thì thầm (Nguyên phi) đưa Nguyên Xuân sau khoản thời gian quang lâm sân vườn Đại quan lại về cung, (...) lại sai tín đồ khắc lên đá (những bài xích vịnh) sinh sống vườn này, nhằm ghi nhớ cuộc chơi phong nhã hiếm có xưa nay.11. (Động) Đặc chỉ đế vương thuộc chăn gối với lũ bà. ◇Tống Ngọc 宋玉: “Mộng kiến nhất phụ nhân viết: Thiếp Vu San chi nữ dã, vi Cao Đường bỏ ra khách, văn quân du Cao Đường, nguyện tiến chẩm tịch. Vương nhân hạnh chi” 夢見一婦人曰: 妾巫山之女也, 為高唐之客, 聞君遊高唐, 願薦枕席. 王因幸之 (Cao mặt đường phú 高唐賦, từ 序).12. (Động) cứu sống.13. (Động) khỏi bệnh, thuyên dũ. ◇Đường Chân 唐甄: “Sở hữu hoán vị sảnh giả, duy nhất nhật, vị kì thê viết: Ngô mục hạnh hĩ. Ngô loài kiến lân ốc chi thượng đại thụ yên” 楚有患眚者, 一日, 謂其妻曰: 吾目幸矣. 吾見鄰屋之上大樹焉 (Tiềm thư 潛書, từ minh 自明).14. (Phó) không ngờ mà được. ◎Như: “vạn hạnh” 萬幸 thiệt là vô vàn may mắn, suôn sẻ không ngờ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Trẫm bốn Đông Đô cửu hĩ. Kim quá thử đắc hoàn, nãi vạn hạnh dã” 朕思東都久矣. 今乘此得還, 乃萬幸也 (Đệ thập tam hồi) Trẫm từ khóa lâu nhớ Đông Đô lắm. Nay một thể được về, lấy làm cho muôn vàn may mắn.15. (Phó) May mà, may thay. ◇Vương Thị Trung 王侍中: “Khứ hương tam thập tải, Hạnh tao trần giới bình” 去鄉三十載, 幸遭天下平 (Giang yêm 江淹) Xa quê bố chục năm, May gặp mặt thiên hạ thái bình.16. (Phó) Vừa, đúng lúc, kháp hảo. ◇Dương Vạn Lí 楊萬里: “Kiều vân nộn nhật vô phong sắc, Hạnh thị hồ nước thuyền hảo phóng thì” 嬌雲嫩日無風色, 幸是湖船好放時 (Triệu Đạt Minh tứ nguyệt độc nhất nhật chiêu du Tây hồ 趙達明四月一日招游西湖).17. (Phó) Vẫn, còn, cơ mà còn.18. (Phó) Trước nay, bổn lai, nguyên lai.19. (Liên) đưa sử, thảng nhược, giả dụ như.

Bạn đang xem: Chữ hạnh trong tiếng hán


① May, hạnh phúc. Sự gì xứng đáng bị thiệt và lại thoát call là hạnh.② Cầu, hạnh tai lạc hoạ 幸哉樂禍 cầu cho những người bị tai với lấy làm thích.③ yêu thương dấu, lũ hoạn quan tiền và các cung phi được vua yêu thương tới điện thoại tư vấn là đắc hạnh 得幸.

Xem thêm: Sinh Vào Tháng Nhuận Trong Tử Vi Ết Hay, Vấn Đề Lá Số Tử Vi Của Người Sinh Năm Nhuận


① Hạnh phúc; ② Vui mừng: 欣幸 Vui sướng; ③ (văn) Mong: 幸勿推却 ý muốn đừng từ bỏ chối; ④ May mắn: 幸未成災 May mà không thành tai nạn; ⑤ (cũ) Chỉ sự mếm mộ của người trên so với người dưới: 得幸 Được yêu thương dấu.【幸臣】hạnh thần (cũ) Bề tôi được vua yêu, sủng thần; ⑥ (Họ) Hạnh.
May mắn — Điều như mong muốn — không hẳn phần mình cơ mà mình được hưởng — Được vua thương mến — Việc đi dạo của vua call là Hạnh.

bất hạnh 不幸 • du hạnh 游幸 • hạnh hảo 幸好 • hạnh khuy 幸虧 • hạnh ngộ 幸遇 • niềm hạnh phúc 幸福 • hạnh thần 幸臣 • hạnh thục ca 幸蜀歌 • hạnh vận 幸运 • hạnh vận 幸運 • hân hạnh 欣幸 • sủng hạnh 寵幸 • vạn hạnh 萬幸 • vinh hạnh 榮幸 • vinh hạnh 荣幸
• Bảo Ninh Sùng Phúc từ bỏ bi - 保寧崇福寺碑 (Lý thừa Ân)• Bắc sứ ứng tỉnh mặt đường tịch thượng phú thi - 北使應省堂命席上賦詩 (Nguyễn vắt Phu)• Hoạ Bùi hàn lâm - 和裴翰林 (Trần Danh Án)• Hồng Đức thập bát niên Đinh Mùi tiến sỹ đề danh ký kết - 洪德十八年丁未進士題名記 (Thân Nhân Trung)• Khốc tiên phần - 哭先墳 (Lê quang đãng Định)• Mộng Đạm Tiên đề từ bỏ thập thủ kỳ 02 - Liên phận hầm hiu - 夢淡仙題詞十首其二一憐薄命 (Thanh chổ chính giữa tài nhân)• Phụng hoa ngự chế “Thiên Vực giang gọi phát” - 奉和御製天域江曉發 (Thân Nhân Trung)• Quy điền - 歸田 (Đào Sư Tích)• Tứ tùng - 四松 (Đỗ Phủ)• Xuân nhật hữu cảm kỳ 2 - 春日有感其二 (Nguyễn Khuyến)